Thứ 527042017

bantintuvan24.7@gmail.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Kiến thức phổ thông Địa lí Hỏi đáp ôn thi địa lí Vẽ biểu đồ - lược đồ môn Địa lí Giải bài tập Địa lí: vẽ và nhận xét đồ thị sản lượng lúa, bình quân sản lượng lúa tính theo đầu người và dân số của nước ta trong thời gian từ 1975 đến 2001.

Giải bài tập Địa lí: vẽ và nhận xét đồ thị sản lượng lúa, bình quân sản lượng lúa tính theo đầu người và dân số của nước ta trong thời gian từ 1975 đến 2001.

Được đăng ngày Thứ tư, 23 Tháng 1 2013 08:26
loading...

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

Giải bài tập Địa lí: (Bài tập thuộc chương trình Địa lí 12 - Dành cho ôn thi TN THPT - ĐHCĐ - HSG)

Từ bảng số liệu dưới đây hãy vẽ và nhận xét đồ thị sản lượng lúa, bình quân sản lượng lúa tính theo đầu người và dân số của nước ta trong thời gian từ 1975 đến 2001.

Từ biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và rút ra các kết luận cần thiết.

Năm

1981

1984

1986

1990

1996

1999

2000

2003

( Triệu người)

54,9

58,6

61,2

66,2

75,3

76,3

78,7

80,6

(Nghìn tấn)

12,9

15,6

16,0

19,2

26,4

31,4

32,5

34,6

Hướng dẫn giải:

1- Lựa chọn cách vẽ biểu đồ.

Lựa chọn dạng biểu đồ đồ thị dạng kết hợp với hai trục tung hoặc đồ thị gia tăng.

Chọn loại biểu đồ đồ thị gia tăng có nhiều có nhiều ưu thế khi thể hiện mối quan hệ giữa số dân và sản lượng lúa.

2- Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ.

-           Tính bình quân sản lượng lúa theo đầu người theo công thức:

-            BQLT = Sản lượng lúa/ Tổng số dân.

-           Tính tốc độ gia tăng cuả bình quân là sản lượng lúa theo người, số dân, sản lượng lúa. Lấy giá trị năm 1976 là 100%. Kết quả như sau:

-            

Năm

1981

1984

1986

1990

1996

1999

2000

2003

Kg/Người (Kg)

235

266

261

290

351

412

413

426

Bình quân là lúa/người(%)

100,0

113,2

111,1

123,4

149,4

175,3

175,7

181,3

Dân số (%)

100,0

106,7

111,5

120,6

137,2

139,0

143,4

146,8

Sản lượng lúa (%)

100,0

120,9

124,0

148,8

204,7

243,4

251,9

268,2

-           Vẽ biểu đồ.

Cách vẽ đồ thị tốc độ gia tăng cần dựa vào bảng số liệu đã xử lý với giá trị năm 1976 là 100%. Ba đồ thị đều xuất phát từ 100%. Có chú dẫn và ký hiệu hai đồ thị. (HS tự vẽ)

3- Nhận xét

a-Tốc độ tăng của số dân và sản lượng lúa khác nhau:

Dân số tăng 1,47 lần; dân số tăng theo các quy luật sinh hoạt và các nhân tố kinh tế - xã hội (đời sống vật chất, tinh hần, sự chăm sóc y tế, giáo dục. Những năm gần đây gia tăng dân số giảm dần do chính sách dân số của Nhà nước.

Sản lựợng lúa tăng 2,68 lần, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng dân số. Những năm qua diện tích, sản lượng, năng suất lúa đều tăng do chính sách giá, hỗ trợ vốn, giống, thuỷ lợi đã có kết quả.

b- Bình quân sản lưọng lúa theo đầu người không ngừng tăng.

Trước năm 1990 chỉ dưới 300 kg. Sau 1990 đã tăng hơn 300kg theo đầu người. Năm 2003 là 426 kg/ người. Mức tăng bình quân là sản lượng lúa tính theo đầu người trong thời gian 1981- 2003 tăng 1,81 lần cao hơn mức tăng của dân số những lại thấp hơn mức tăng của sản lượng lúa.

Có được kết quả trên là do nước ta vừa có chính sách giảm gia tăng dân số vừa đẩy mạnh sản xuất lúa.

CTV Bản tin tư vấn - Phụ trách chuyên mục Địa lí

Nhà giáo Nguyễn Mai Anh

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

loading...
loading...