Thứ 317102017

bantintuvan24.7@gmail.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Kiến thức phổ thông SINH HỌC Phương pháo giải bài tập sinh học Phương pháp giải bài tập di truyền quần thể

Phương pháp giải bài tập di truyền quần thể

Được đăng ngày Thứ hai, 11 Tháng 3 2013 14:00
loading...

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

Phương pháp giải bài tập về  di truyền quần thể - bài tập thuộc chương trình Sinh học 12 - THPT)

Một số lưu ý: 

 1. Khi giải bài tập cần xác định quần thể tự phối hay quần thể giao phối:

Quần thể tự phối: Tần số alen của quần thể cây tự thụ phấn và quần thể động vật giao phối cận huyết không thay đổi qua các thế hệ nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.

  2. Trong quần thể 

 
- Tần số mỗi alen = số lượng alen/tổng số alen tại một thời điểm xác định

- Tần số một loại kiểu gen =  số lượng cá thể có kiểu gen cần tính / tổng số cả thể

3. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:

- Nội dung định luật Hacđi – Vanbec: Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Van bec. Khi đó thoả mãn đẳng thức : p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1. 

           Trong đó : p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.

4. Đối với quần thể tự phối
 Quy ước: Trong quần thể sinh vật, 

- kiểu gen AA (Thể đồng hợp trội): có tỷ lệ là x; 

- kiểu gen Aa (Thể dị hợp): có tỷ lệ là y;       

- kiểu gen aa (Thể đồng hợp lặn): có tỷ lệ là z 

=> Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng : 

AA : Aa : aa  = x : y : z;   Trong đó: x (AA) + y (Aa) + z (aa) =1

Công thức tổng quát

 
Photobucket
 
4. Đối với quần thể giao phối
 

1. Xác định số loại kiểu gen của quần thể

Cho gen 1 có m alen, gen 2 có n alen, số kiểu gen tối đa, số kiểu gen dị hợp, số kiểu gen đồng hợp được tính theo bảng sau:

Photobucket 

2. Kiểm tra sự cân bằng của quần thể
 
 2.1. Trường hợp gen gồm 2 alen
 
+ AA.aa = (Aa/2)2 =>quần thể cân bằng.

+ Tính p, q sau đó tính p2+2pq+q2 và so sánh với dữ kiện đầu bài

2.2. Trường hợp gen đa alen, ví dụ  4 nhóm máu: A, B, AB, O

 Gọi : p(IA); q(IB), r(i) lần lượt là tần số tương đối các alen IA, IB, IO => p + q + r  =  1

            p+ 2pq + 4pr + q+ r= 1

Nhóm máu

           A

              B

           AB

             O

Kiểu gen

  IA IA  +  IA IO

    IB IB  +  IB IO

         IA IB

           IO IO

Tần số kiểu gen

    p2 + 2 pr

       q2 + 2 qr

         2pq

             r2

 

2.3. Trường hợp gen trên NST giới tính

- Đối với 1 locus trên NST X có 2 alen có 5 kiểu gen. 

- Giới cái (hoặc giới XX):  tần số các kiểu gen được tính giống trường hợp các alen trên NST thường

p2 + 2pq + q2  = 1.

- Giới đực (hoặc giới XY):  Chỉ có 1 alen trên X =>  pXAY+ qXaY=1.

- Trong cả quần thể do tỉ lệ đực : cái = 1: 1  => Ở trạng thái cân bằng di truyền

Photobucket

2.4. Trường hợp kiểu hình lặn (aa) bị tách ra khỏi quần thể hoặc không có khả năng sinh sản, sau k thế hệ

- Tỉ lệ alen A: a = (p+kq) : q 

- Tỉ lệ kiểu gen AA : Aa = (p+q) : kq

2.5. Thiết lập trạng thái cân bằng di truyền cho 2 hay nhiều locut gen

- Xét hai locut dị hợp Aa và Bb => Số kiểu gen tăng lên = 32 = 9.

- Gọi tần số alen A, a, B, b lần lượt là: p, q, r,s

- Tần số kiểu gen (ở trạng thái cân bằng) = (p + q)2(r + s)2 = 1.

= (p2 AA + 2pqAa + q2aa)(r2BB + 2rsBb + s2bb)

= p2r2AABB + p22rs AABb + p2s2Aabb

- Triển khai ta có

STT

Kiểu gen

Tỉ lệ

1

AABB

p2r2

2

AABb

2p2rs

3

AAbb

p2s2

4

AaBB

2pqr2

5

AaBb

4pqrs

6

Aabb

2pqs2

7

aaBB

q2r2

8

aaBb

2q2rs

9

aabb

p2s2

- Khi đạt trạng thái cân bằng tỉ lệ mỗi loại giao tử như sau: AB = pr; Ab = ps; aB = qr, ab = qs

 
 

Bài tập vận dụng

Ví dụ 1. Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P0 có 100% thể dị hợp về kiểu gen Aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn 2 thế hệ, tính tỉ lệ dị hợp và đồng hợp là bao nhiêu ở mỗi thế thệ.

Hướng dẫn giải bài tập

- Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 


Ví dụ 2Một quần thể thực vật có số lượng cá thể với tỉ lệ đồng hợp trội (AA) chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50%. Nếu cho tự thụ phấn qua 3 thế hệ , mỗi kiểu gen  ở thế hệ thứ 3.

Hướng dẫn giải bài tập

- Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 



Ví dụ 3Một quần thể thể động vật có 70% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho tự phụ phấn qua 5 lớp thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %?

Hướng dẫn giải bài tập

- Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 


Ví dụ 4: Một quần thể  thực vật ở thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA, 50% kiểu gen AA, 50% kiểu gen Aa, 25% kiểu gen lặn aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %.

Hướng dẫn giải bài tập

- Áp dụng công thức (Bảng trên)

=> Lập bảng sau: 

 

Ví dụ 5: Ở gà, AA: lông đen, Aa: lông đốm, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng.

1. Cấu trúc di truyền của quần thể trên có ở trạng thái cân bằng không?

2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?

3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?

Hướng dẫn

a. Tổng cá thể :  580 + 410 + 10 =1000. Trong đó tỉ lệ từng kiểu gen:

AA: 410/1000 = 0,41;  Aa = 580/1000 = 0,58; aa =    10/1000 = 0.01.

So sánh:  p2q với (2pq/2)2 

p2q= 0,41  x  0,01  =  0,041.(2pq/2)2 = (0,58/2)2 = 0,0841 => Không cân bằng.

b. Quần thể đạt di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra, ngay ở thế hệ tiếp theo đạt cân bằng di truyền.

c. p A = 0.7. q a = 1 -  0.7 =  0,3 => Cấu trúc DT:  0,49AA+0,42Aa+0,09aa.


Ví dụ 6: Ở người, A: da bình thường, a: bạch tạng. Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng

a. Tính tần số các alen?

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?

Hướng dẫn

a. Tính tần số các alen

aa = q2 = 1/10000 = > qa= 0,01 => pA= 0,99.

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng.

- Con mắc bệnh (aa) => cả bố mẹ có a, bố mẹ bình thường => Aa

- Trong quần thể, đối với tính trạng trội cơ thể dị hợp (2pq) có tỉ lệ: 2pq/(p2+2pq)

- Cặp vợ chồng sinh con => xác suất bị bệnh là 1/4.

- Vậy xác suất để 2 người bình thường lấy nhau và sinh con mắc bệnh:

2pq/(p2+2pq) x 2pq/(p2+2pq) x 1/4 = 0,00495 


Ví dụ 7: Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là: Nhóm A=0,45, nhóm B =  0,21, nhóm AB = 0,3, nhóm O =  0,04. Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.

Hướng dẫn

- Gọi tần số tương đối của alen IA, IB, IO lần lượt là p, q, r.

Nhóm máu

A (IAIA +IAIO)

B (IBIB + IBIO )

AB (IAIB)

O (IOIO)

Kiểu hình

p2 + 2pr = 0,45

q2 + 2qr =0,21

2pq=0,3

r2=0,04

=> p2 + 2pr + r2   =  0,45 + 0,04 => (p + r)2 =  0,49   =>   p  +  r = 0,7

Mà r =  0,04   => r = 0,2 => p = 0,5  =>  q = 0,3

=> Cấu trúc: 0,25IAIA + 0,09IBIB + 0,04 IOIO + 0,3IAIB + 0,2IAIO + 0,12IBI


Ví dụ 8: Nhóm máu ở người do các alen IA, IB, IO nằm trên NST thường quy định. Biết tần số nhóm máu O trong quần thể người chiếm 25%.

1. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu?

2/ Nếu tần số nhóm máu B trong quần thể là 24% thì xác suất để 1 người mang nhóm máu AB là bao nhiêu?

3/ Xác suất lớn nhất để 1 cặp vợ chồng trong quần thể có thể sinh con có đủ các nhóm máu?

Hướng dẫn

1. Gọi p, q, r lần lượt là tần số của IA,IB, IO.

Nhóm máu

A (IAIA +IAIO)

B (IBIB + IBIO )

AB (IAIB)

O (IOIO)

Kiểu hình

p2 + 2pr

q2 + 2qr

2pq

r2=0,25

=> r = 0,5 => p+q = 0,5. => Tần số AB = 2pq.

=> Áp dụng bất đẳng thức cosii: (p+q)/2 >= căn bậc 2 của ab =>  dấu = xảy ra (p.q max) khi p =q => p =q =0,25

Vậy tần số nhóm máu AB lớn nhất = 2.0,25.0,25 = 0,125 = 12,5%.

2. q2 + 2qr =0,24 mà r = 0,5 =>q2 + 2qr  +r2 = 0,24+ 0,25 = 0,49 => q = 0,2 => p =0,3

=> Xác suất 1 người mang máu AB = 2.0,3.0,2 = 0,12 = 12%

3. Xác suất lớn nhất 1 cặp vợ chồng sinh con đủ các nhóm máu

=> Bố mẹ: IAIO x IBIO

- Xác  suất IAIO = 2pr; Xác  suất IBIO = 2pr => Xác suất cặp vợ chồng: 4p2q2 lớn nhất => p = q.


Ví dụ 9. Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có thành phần KG ở thế hệ xuất phát là: 30%AA : 20%Aa : 50%aa

a. Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu gen aa. Hãy xác định thành phần KG ở thế hệ F1

b. Nếu cá thể aa không có khả năng sinh sản thì đến thế hệ F4, quần thể có thành phần KG như thế nào?

Giải

a. Loại aa => còn lại  (0,3AA +0,3Aa) =0,6

    p(A) = 0,8             qa =0,2

QT giao phối ngẫu nhiên:  AA : Aa: aa = 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

b.  Cá thể aa không có khả năng sinh sản qua các thế hệ, chỉ AA, Aa phát sinh giao tử. Đến thế hệ F4 =>Tính giao tử F3

F3 có A : a =  (0,8 + 3.0,2): 0,2 = 7 => A= 1/8*7 = 0,875; a = 0,125.

            => Cấu trúc di truyền


Ví dụ 10. Trong một quần thể người đang cân bằng về di truyền có 21% số người mang nhóm máu B; 30% số người có nhóm máu AB; 4% số người có nhóm máu O.

a. Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.

b. Một cặp vợ chồng thuộc quần thể trên đều có nhóm máu B sinh ra hai người con. Xác suất để một đứa có nhóm máu giống mẹ là bao nhiêu?

Hướng dẫn

      a. Gọi tần số alen IA, IB, IO lần lượt là p, q, r

Nhóm máu

           A

              B

           AB

             O

Kiểu gen

  IA IA  +  IA IO

    IB IB  +  IB IO

         IA IB

           IO IO

Tần số kiểu gen

    p2 + 2 pr

       q2 + 2 pr

         2pq

             r2

            - r2 = 0,04=> r = 0,2.         - (q + r)2 = 0,21 + 0,4 = 0,25 => q + r = 0,5 => q = 0,3            - p = 1-0,2-0,3 = 0,5

            Cấu trúc DT: 0,25 IAIA:  0,02 IAIO: 0,09 IBIB: 0,12 IBIO: 0,3 IAIB:  0,04 IOIO
            b. Cặp vợ chồng máu B sinh con, xác suất đứa con giống máu mẹ

            - Bố mẹ có nhóm máu B => KG của bố mẹ phải là IBIB và IBIO, sinh con có nhóm máu giống bố mẹ.

            - Vì sinh con khác bố mẹ + sinh con giống bố mẹ = 1 => Sinh con giống bố mẹ = 1- sinh con khác bố mẹ.

            - P máu B sinh con khác bố mẹ (máu O, trường hợp IBIB x IBIO)

            - Tần số KG IBIB là 0,09 và IBIO là 0,12. Tần số máu B là 0,21.

            - P (máu O) =  IBIO x IBIO

            => Tần số cặp vợ chồng có KG này là: 0,12/0,21 x 0,12/0,21

            => Tỷ lệ cặp vợ chồng này sinh con máu O = 1/4

            => Xác suất sinh con máu khác bố mẹ (O) = 1/4x0,12/0,21x0,12/0,21

            => Xác suất sinh con máu B: 1 - 1/4x0,12/0,21x0,12/0,21.


Ví dụ 11. Một quần thể ở thế hệ xuất phát có 100 cá thể AABb, 150 cá thể AaBb, 150 cá thể aaBb, 100 cá thể aabb. Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen Aabb của quần thể ở đời F2 trong trường hợp:
a. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên
b. Các cá thể sinh sản tự phối
Hướng dẫn

- Tổng cá thể: 500

- Giao tử của các cá thể

 

AB

Ab

aB

ab

- AABb  (0,2)

0,1

0,1

0

0

- AaBb (0,3)

0,075

0,075

0,075

0,075

- aaBb (0,3)

0

0

0,15

0,15

- aabb (0,2)

0

0

0

0,2

 

0,175

0,175

0,225

0,425

a. Quần thể ngẫu phối:  Aabb = 2 (Ab x ab) = 2. 0,175.0,425 = 0,14875 = 14,875%

    

b. Quần thể sinh sản tự phối: Aabb = Aa x ab chỉ xuất hiện ở cặp AaBb x AaBb 

Aabb = 2. 0,075 x 0,075 =0,01125 = 1,125%



Làm bài trắc nghiệm

Nội dung thuộc chương trình Sinh học THPT (Sinh học 12 ban cơ bản)

Nguồn: "https://sites.google.com/site/sinhhoc101112" cung cấp

Bài tập tự giải

Bài tập tự luận - Di truyền quần thể

Bài tập 1. Ở một quần thể thực vật tại thế hệ P0 có 100% thể dị hợp về kiểu gen Aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn 2 thế hệ, tính tỉ lệ dị hợp và đồng hợp là bao nhiêu ở mỗi thế thệ.

Bài tập 2. Một quần thể thực vật có số lượng cá thể với tỉ lệ đồng hợp trội (AA) chiếm 50%, tỉ lệ dị hợp (Aa) chiếm 50%. Nếu cho tự thụ phấn qua 3 thế hệ , mỗi kiểu gen  ở thế hệ thứ 3.

Bài tập 3. Một quần thể thể động vật có 70% là thể dị hợp ( Aa), 20% là thể đồng hợp lặn (aa) nếu cho tự phụ phấn qua 5 lớp thế hệ thì tỉ lệ % thể động hợp trội, thể dị hợp, đồng hợp lặn là bao nhiêu %?

Bài tập 4. Một quần thể  thực vật ở thế hệ ban đầu có 25% kiểu gen AA, 50% kiểu gen AA, 50% kiểu gen Aa, 25% kiểu gen lặn aa nếu cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ thể dị hợp, thể đồng hợp trội, đồng hợp lặn là bao nhiêu %.

Bài tập 5. Các quần thể sau quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng?

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa                   QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa

Bài tập 6.  Ở gà, AA: lông đen, Aa: lông đốm, aa: lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng.

 

1. Cấu trúc di truyền của quần thể trên có ở trạng thái cân bằng không?

2. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào?

3. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng?

Bài tập 7.Quần thể sóc có 1050 con lông nâu đồng hợp, 150 con lông nâu dị hợp, 300 con lông trắng. Biết màu lông do một gen gồm 2 alen qui định. Tìm tần số tương đối các alen 

Bài tập 8. Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng di truyền trong đó có 2 loại kiểu hình là hoa đỏ (do alen B trội hoàn toàn quy định) và hoa trắng(do alen b quy định), tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể?

Bài tập 9.Ở bò A qui định lông đen, a: lông vàng. Trong một quần thể bò lông vàng chiếm 9% tổng số cá thể của đàn. Biết quần  thể đạt trạng thái cân bằng. Tìm tần số của gen A?

Bài tập 10.Ở người, A: da bình thường, a: bạch tạng. Quần thể người có tần số người bị bạch tạng 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng

a. Tính tần số các alen?

b. Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng?

Bài tập 11. Giả thiết trong một quần thể người, tần số của các nhóm máu là: Nhóm A=0,45, nhóm B =  0,21, nhóm AB = 0,3, nhóm O =  0,004. Xác định tần số tương đối của các alen qui định nhóm máu và cấu trúc di truyền của quần thể.

Bài tập 12. Nhóm máu ở người do các alen IA, IB, IO nằm trên NST thường quy định. Biết tần số nhóm máu O trong quần thể người chiếm 25%.

1. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu?

2/ Nếu tần số nhóm máu B trong quần thể là 24% thì xác suất để 1 người mang nhóm máu AB là bao nhiêu?

3/ Xác suất lớn nhất để 1 cặp vợ chồng trong quần thể có thể sinh con có đủ các nhóm máu.

Bài tập xác định số kiểu gen trong quần thể

Bài 1.  ngưi , gen A quy đnh mt nhìn màu bình thưng, alen a quy đnh bnh mù màu đỏ và lc; gen B quy đnh máu đôngbình thưng, alen b quy đnh bnh máu khó đông. c gen này ntrên nhim sc th gii tính X, không có alen tương ngtren Y. Gen D quy đnh thun tay phialen d quy đnh thun tay trái nm trên nhim sc th thưng. Tính s kiu gen ti đavề 3 locut trêtrong qun th ngưi.

Bài 2.  người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy đnh dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu  3alen (IA, IB  Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tính số kiểu gen tối đa có thể đưc tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người.

Bài 3. Gen I,II,III lần lượt có 3,4,5 alen. Tính số KG tối đa có thể có trong quần thể (2n) về 3 locus trên trong trường hợp:

1. Cả 3 gen trên đều nằm trên NST thường, gen II và III cùng nằm trên một cặp NST

2. Gen I nằm trên NST thường, gen II và III cùng trên NST giới tính X (không có trên Y).

3. Mỗi gen nằm trên một cặp NST thường.

4. Cả ba gen đều nằm trên 1 cặp NST thường.

Bài 4. Ở  người, nhóm máu gồm 3 alen trên NST thường quy định. Bệnh máu khó đông gồm 2 alen trên NST X quy định. Tật dính ngón gồm 2 alen/ Y quy định. Xác định số kiểu gen tối đa của quần thể người.

Bài 5. Xét 3 locut gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường. Locut thứ nhất gồm 3 alen thuộc cùng nhóm gen liên kết với locut thứ hai có 2 alen. Locut thứ ba gồm 4 alen thuộc nhóm gen liên kết khác. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen được tạo ra từ 3 locut trên?

Bài 5. Ở người gen qui định màu sắc mắt có 2 alen ( A, a ), gen qui định dạng tóc có 2 alen (B, b) gen qui định nhóm máu có 3 alen ( IA. IB, IO). Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tính số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở quần thể người.

Bài 6.  1 gen có 3 alen nằm trên NST thường và 1 gen có 2 alen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Quần thể này có số loại kiểu gen tối đa về 2 gen trên là bao nhiêu?

Bài 7. Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen PLĐL. Xác định trong quần thể:

1. Có bao nhiêu KG?                                 

2. Có bao nhiêu KG đồng hợp về tất cả các gen?

3. Có bao nhiêu KG dị hợp về tất cả các gen?     

4. Có bao nhiêu KG dị hợp về một cặp gen?

5. Có bao nhiêu KG ít nhất có một cặp gen dị hợp?

Bài 8 (2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn.Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là bao nhiêu?

Bài 9 (2010): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và I0). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tính số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người.

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

loading...
loading...