Chủ nhật25022018

bantintuvan24.7@gmail.com

Quay về Bạn đang ở trang: Home Kiến thức phổ thông Hóa học Hóa học 11 Hidro cacbon Tóm tắt lí thuyết phần hidrocacbon

Tóm tắt lí thuyết phần hidrocacbon

Được đăng ngày Thứ tư, 16 Tháng 1 2013 16:15
loading...

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

Tóm tắt lí thuyết phần hidrocacbon

 I. HIĐROCACBON NO

1. ANKAN (parafin)

I. Đồng đẳng, danh pháp:

1. Đồng đẳng ankan:

Công thức tổng quát chung cho ankan (hay olefin) là CnH2n+2   (n ≥ 1)

2. Danh pháp:

Cách gọi tên các ankan mạch nhánh theo quy tắc sau :

     + Chọn mạch chính : là mạch dài nhất có nhiều nhóm thế nhất.

     + Đánh số vị trí cacbon trong mạch chính bắt đầu từ phía gần nhnh hơn.

     + Gọi tên : Vị trí mạch nhánh  + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong mạch chính).

Ví dụ :   CH3-CH -CH2 – CH3                       CH3–CH2–CH2–CH–CH2–CH3             

                   ι                                                              ι

                   CH3          2-metyl butan                           CH3                         3–metylhexan        

            CH3–CH2–CH2–CH–CH–CH3                                                  CH3–CH2–CH–CH–CH2–CH3

                                 ι     ι                                                             ι      ι

                                CHCH                                                      CHC2H5 

                                    2,3– đimetylhexan                                          3– etyl– 4 –etylhexan

II. Tính chất hoá học

Phản ứng đặc trưng là phản ứng thế; phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy.

    1. Phản ứng thế bởi halogen:

Thế clo và brom: Xảy ra dưới tác dụng của askt hoặc nhiệt độ và tạo thành một hỗn hợp sản phẩm.

Những ankan có phân tử lớn tham gia phản ứng thế êm dịu hơn và ưu tiên thế những nguyên tử H của nguyên tử C hoặc cao.

Ví dụ

2.  Phản ứng tách:

a. phản ứng tách hiđro:ở 400 - 900oC, xúc tác Cr2O3 + Al2O3.

 b. Phản ứng phân cắt mạch cacbon:              C10H22    →   C5H10  + C5H12

3.  Phản ứng oxi hoá:

  CnH2n +2     +  O2 →  nCO2  + (n +1) H2O.   (1)

Nhận xét :

=> Đốt  ankan thu nCO2   <  nH2O  

=> Nếu đốt hiđrocacbon thu được nCO2  <  nH2O => Hiđrocacbon đem đốt là ankan (CnH2n +2).

III. Điều Chế:

1. Điều chế metan

a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí thiên nhiên, khí hồ ao, khí dầu mỏ, khí chưng than đá.

b) Tổng hợp

 2. Điều chế các ankan khác

a) Lấy từ các nguồn thiên nhiên: khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, sản phẩm crackinh.

b) Tổng hợp từ các dẫn xuất halogen:

R - Cl + 2Na + Cl - R' → R - R' + 2NaCl

c) Từ các muối axit  hữu cơ:


  II. XICLOANKAN 

 - CTTQ chung cho monoxicloankan( xicloankan đơn vòng) là  CnH2n  (n ≥ 3).

                                                            CnH2n  + 3n/2O2  nCO2   + n H2O.

Nhận xét : nCO2  = nH2O

- Cách Gọi tên :

     · Với xicloankan mạch không nhánh :          

                        Tên = Xiclo + tên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong vòng.

     · Với xicloankan mạch nhánh :        

     Tên = Vị trí mạch nhánh  + tên nhánh + xiclotên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong vòng.

Đánh số nguyên tử cacbon trong vòng bắt đầu từ nhánh sao cho tổng chỉ số vị trí nhánh là bé nhất.

 Đối với xiclopropan và  xiclobutan có phản ứng cộng mở vòng .


II. HIĐROCACBON KHÔNG NO

A. ANKEN (Olefin)

I. ĐỒNG ĐẲNG , ĐỒNG PHÂN , DANH PHÁP :

1. Dãy đồng đẳng :

- CTTQ  chung của dãy đồng đẳng anken là : CnH2n ( n ≥ 2 )

2. Danh pháp

* Tên thông thường :        Tên ankan  – an + ilen

Ví dụ :              CH2=CH2   etilen                      CH2=CHCH3   Propilen                      

* Tên thay thế :      gọi tên theo cách sau :

- Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có chứa lk đôi

- Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn .

            Gọi tên :  vị trí nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính – vị trí liên kết đôi – en

CH2=CH2                     Eten                            CH2=CH-CH3             Propen

3. Đồng phân :

a) Đồng phân cấu tạo :

- Đồng phân vị trí liên kết đôi :      CH2=CH-CH2-CH3                      CH3-CH=CH-CH3 

- Đồng phân mạch cacbon :

                        CH2= C-CH2-CH3                                           CH2=CH-CH-CH3

                                CH3                                                                              CH3                         

b) Đồng phân hình học

      Ví dụ: But-2-en

II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Phản ứng cộng hiđrô     (Phản ứng hiđro hoá)

                                    CH2=CH2 + H2 vec(Ni,t)CH3-CH3

2. Phản ứng cộng halogen    (Phản ứng halogen hoá)

                                    CH2=CH2 + Br2 → Br – CH2 – CH2– Br

-Anken làm mất màu của dung dịch brom => Phản ứng này dùng để nhận biết anken .

3. Phản ứng cộng nước và axit

a) cộng axit  HX .                  

-                                   CH2=CH2 + HCl  → CH3CH2Cl

- Đối với các anken khác, nguyên tử halogen (trong HX) mang điện âm, ưu tiên đính vào nguyên tử C bậc cao (theo quy tắc Maccopnhicop).

* Quy tắc Maccopnhicop : Trong phản ứng cộng HX ( axit hoặc nước ) vào liên kết C=C của anken , H (phần mang điện tích dương) cộng vào C mang nhiều H hơn , Còn X- (hay phần mang điện tích âm) cộng vào C mang ít H hơn.

b) cộng nước :                                    CH2=CH2 + H-OH → HCH2 – CH2OH

4. Phản ứng trùng hợp :

                        nCH2=CH2 vec(peoxit,t=100-300,100atm)  [- CH2 – CH2- ]

                        monome                                                                       polime .

-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime .

-Số lượng mắc xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n

-Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành phân tử lớn gọi là polime .

-Số lượng mắt xích trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp , kí hiệu n

5. Phản ứng oxi hoá :

a) Oxi hoá hoàn toàn :          

CnH2n + 3n/2 O2 → nCO2+ nH2O    

nhận xét:  đốt anken thu nCO2 = nH2O

 b) Oxi hoá không hoàn toàn :

            3CH2 = CH2   +  4H2O   +  2KMnO4 → 3HO – CH2 – CH2 – OH   +  2MnO2¯   +  2KOH

Anken làm mất màu dd KMnO4 => Dùng để nhận biết anken .

III. ĐIỀU CHẾ :

      Trong phòng thí nghiệm:

CH3CH2OH vec(t=170,H2SO4) CH2=CH2 + H2O

      Trong công nghiệp :           

CnH2n+2 vec(t)CaH2a+2   +  CbH2b  (Với n = a +b )

C4H10vec(t) C2H4 + C2H6

 


2. ANKAĐIEN

 

A. LÝ THUYẾT:

I. Định nghĩa :

Định nghĩa: - Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C = C trong phân tử.

- CTTQ chung là : CnH2n- 2 (n ≥ 3)

Ví dụ

CH2 = C = CH2 : propađien                

CH2 = C = CH – CH3 :  Buta - 1,2 - đien

CH2 = CH – CH = CH2 :  Buta - 1,3 – đien     

CH2 = C(CH3) – CH = CH2 :  2- metyl Buta - 1,3 – đien

II. Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng:

2. Phản ứng trùng hợp: 

3. Phản ứng oxi hoá:

a) Oxi hoá hoàn toàn:                       

- CnH2n – 2 + (3n-1)/2 O2  →  nCO2 + ( n – 1) H2O

  - C4H6 + 11/2 O2  →  4CO2 + 3H2O

b) Oxi hoá không hoàn toàn:

Các ankađien cũng làm mất màu dung dịch KMnO4 như anken.

III. Điều chế:

1. Điều chế butađien : từ butan hoặc butilen.

2 . Điều chế isopren:

ANKIN

A. LÝ THUYẾT:I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

1. Dãy đồng đẳng của ankin:

-Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử, có CTTQ  là:CnH2n - 2(n ³ 2)

- Cấu tạo của C2H2 : H - CC - H

2 . Đồng phân :           - Từ C4 trở đi mới có đồng phân.

Ví dụ:  C5H8 có 3 đồng phân .

CH ΞC – CH2 – CH2 – CH3   

CH3 – C ΞC – CH2 – CH3       

CH ΞC – CH(CH3) – CH3

II. Tính chất hóa học:

1. Phản ứng cộng:

d) Phản ứng đimehoá, trimehoá

2 . Phản ứng thế bằng ion kim loại:

3 . Phản ứng oxi hoá:

III. Điều chế: Điều chế C­2H2


BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC

A. LÝ THUYẾT.

I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu tạo:

1. Dãy đồng đẳng của benzen:   CTTQ của dãy đồng đẳng benzen có  là: CnH2n - 6 (n ≥ 6)

2. Đồng phân; danh pháp:

a) Danh pháp:

Tên hệ thống:Tên nhóm ankyl + benzen.

b) Đồng phân : Từ C8H10 trở đi mới có đồng phân (mạch C và vị trí nhóm thế )

Ví dụ: C8H10 có 4 đồng phân.

3 . Cấu tạo:  Benzen có cấu trúc phẳng và hình lục giác đều.

- Cấu tạo được dùng: 

II. Tính chất hóa học:

1. Phản ứng thế:

     a) Với các halogen:

b) Với axit nitrics/H2SO4 đ, t0 :

c) Thế nguyên tử hiđro của mạch nhánh:

2 . Phản ứng cộng: 

a)  Oxi hoá không hoàn toàn:

- Các đồng đẳng của benzen thì có phản ứng còn benzen thì không. 

=> Dùng để phân biệt benzen và các đồng đẳng của benzen.

b)  Oxi hoáhoàn toàn:

CnH2n – 6 + (3n-3)/2 O2  →  nCO2 + (n-3) H2O

MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC

1. Stiren:  C8H8

2. Naphtalen:   C10H8

(Còn nữa ...)

 Nhà giáo Mai Văn Hóa

CTV Bản tin tư vấn - Phụ trách chuyên mục Hóa học

Tài liệu mang tính tham khảo

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

loading...
loading...