Quay về Bạn đang ở trang: Home Kiến thức phổ thông Hóa học Hóa hoc 12 Este -Lipit Giải một số bài tập về este - lipit

Giải một số bài tập về este - lipit

Được đăng ngày Thứ hai, 14 Tháng 1 2013 22:47
loading...

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

Xem thêm

Este - Lipit - Chất giặt rửa

Giải bài tập hóa hữu cơ phần este - lipit: 2. Xác định công thức cấu tạo este hữu cơ đơn chức

Giải bài tập hóa hữu cơ phần este - lipit: Hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tác dụng với kiềm

Giải bài tập hóa hữu cơ phần este - lipit: Một số este khi thuỷ phân không tạo ancol

Giải bài tập hóa hữu cơ: Este - Lipit - Xác định este no, đơn chức qua phản ứng đốt cháy

Phương pháp giải bài tập phần Este - Lipit


1. Tìm CTPT dựa vào phản ứng cháy

Bài tập:Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là

A. C3H6O2                         B. C2H4O2                         C. C4H6O2                        D. C4H8O2

Giải

nC = nCO2 = 0,3 (mol);

nH = 2nH2O = 0,6 (mol);

nO = (7,4 – 0,3.12 –  0,6.1)/16 = 0,2 (mol).

Ta có: n C : n H : n O = 3 : 6 : 2.

=> CTĐG đồng thời cũng là CTPT của hai este là C3H6O2.

Đáp án A.


 2. Tìm CTCT thu gọn của các đồng phân este

Bài 1. Số đồng phân este của C4H8O2 là:

A. 4                                    B. 5.                                   C. 6.                                  D. 7.

Giải

Các đồng phân este của C4H8O2 có CTCT thu gọn là: HCOOCH2CH2CH3;HCOOCH(CH3)2;

CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.

Đáp án A.


 Bài 2. Một este có CTPT là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu  được axetanđehit. CTCT thu gọn của este là:

A. HCOOCH=CHCH3                                                B. CH2=CHCOOCH3.

C. CH3COOCH=CH2.                                                D. HCOOC(CH3)=CH2

Giải

 CH2=CHOH không bền bị phân hủy thành CH3CHO (axetanđehit).

Đáp án C.


3. Tìm CTCT của este dựa vào phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

Ghi nhớ: Khi xà phòng hóa một este, nếu sản phẩm phản ứng là

* một muối và một ancol đơn chức(anđehit hoặc xeton) thì este đơn chức: RCOOR’.

* một muối và nhiều ancol thì este đa chức: R(overline{R}COO)(axit đa chức)

* nhiều muối và một ancol thì este đa chức: (overline{R}COO)aR (ancol đa chức)

* hai muối và nước thì este có dạng: RCOOC6H4R’.


 Bài 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau cần dùng 300 ml NaOH 1M. Công thức cấu tạo của hai este là:

A. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.                        B. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

C. CH3COOC2H3 và C2H3COOCH3.                        D. C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7.

Giải

CTPT của este no, đơn chức mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2).

Ta có: n este = n NaOH = 1.0,3 = 0,3 (mol)

=>Meste  = 22,2/0,3 = 74 =>14n + 32 = 74 => n = 3.

=> Đáp án B.


 Bài 2: Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư)

thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối ( không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là:

  1. CH2=CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa.
  2. CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
  3. HCOONa, CHC-COONa và CH3-CH2-COONa.
  4. CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa.

(TSĐH A – 2009)

Giải

CTTQ của este là (overline{R}COO)3C35.

Phản ứng: (overline{R}COO)3C35 +3NaOH  → 3COONa  + C3H5(OH)3.

Ta có: tổng 3 gốc axit là C4H9.

Đáp án D.


 Bài 3: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối của natri. Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,9 gam nước. Công thức đơn giản  cũng là công thức phân tử của X. Vậy CTCT thu gọn của X là:

A. HCOOC6H5.                 B. CH3COOC6H5             C. HCOOC6H4OH.           D. C6H5COOCH3

Giải:

Sơ đồ phản ứng:     

 2,76 gam X + NaOH  →  4,44 gam muối + H2O (1)

4,44 gam muối + O2  →  3,18 gam Na2CO3 + 2,464 lít CO2 + 0,9 gam H2O (2).

nNaOH = 2 nNa2CO3 = 0,06 (mol);

mNaOH =0,06.40 = 2,4 (g).

m H2O (1) =m X +mNaOH – mmuối = 0,72 (g)

mC(X) = mC( CO2) + mC(Na2CO3) = 1,68 (g); mH(X) = mH(H2O) – mH(NaOH) = 0,12 (g);

mO(X) = mX – mC – mH = 0,96 (g).

Từ đó: nC : nH : nO = 7 : 6 : 3.

CTĐG và cũng là CTPT của X là C7H6O3.

Đáp án C.


 4. Hỗn hợp este và axit cacboxylic tác dụng với dung dịch kiềm

Bài 1: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A. CH3COOH và CH3COOC2H5.                              B. C2H5COOH  và C2H5COOCH3.

C. HCOOH và HCOOC2H5.                                      D. HCOOH và HCOOC3H7.

                                                                                    (TSĐH B – 2009)

Giải:

-Ta có: nKOH = 0,04 (mol) >  nancol = 0,015 (mol) hỗn hợp X gồm một axit cacboxilic no, đơn chức và một este no đơn chức.

- naxit = 0,025 (mol); neste = 0,015 (mol).

Gọi n là số nguyên tử C trung bịnh trong hỗn hợp X. Công thức chung CnH2nO2.

Phản ứng:      CnH2nO2. + (3n-2)/2 O2 nCO2  +  nH2O

         Mol:       0,04                              0,04n     0,04n

a có: 0,04n(44 + 18) = 6,82 ; => n = 11/4.

Gọi x; y lần lượt là số nguyên tử C trong phân tử axit và este thì:

(0,025x + 0,015 y)/0,04 = 11/4 =>5 x + 3y =22.

=> (x;y)=(2;4).

Đáp án A.


Bài 2: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z được tạo ra từ X và Y. Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol. Công thức của X và Y là

A. HCOOH và CH3OH.                                              B. CH3COOH và CH3OH.

C. HCOOH và C3H7OH.                                            D. CH3COOH và C2H5OH.

                                                                                    (TSĐH B – 2010)

Giải

Gọi nX = 2a (mol); nY = a (mol); nZ = b (mol).

Theo bài ra ta có: nMuối = 2a+b = 0,2 mol

                    Mmuối = 82

Gốc axit là R = 15

X là CH3COOH.

Mặt khác: 0,1 =½(2a+b)<nancol = a + b < 2a + b = 0,2  

=> 40,25<Mancol < 80,5.

Đáp án D


5. Bài tập tổng hợp

Bài 1:Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hóa X thành Y. Chất Z không thể là:

A. metyl propionat.            B. metyl axetat.          C. etyl axetat.                    D. vinyl axetat.

                                                                                    (TSĐH B – 2010)

Đáp án A.


 Bài 2: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là:

A. 4.                                   B. 5.                                   C. 8.                                  D. 9.

                                                                                    (TSĐH B – 2010 )

Giải

nM =0,5 mol;

nCO2 = 1,5 mol

X và Y đều có 3C trong phân tử

X là C3H7OH, Y là C3H8-2kO2.

Phản ứng cháy:

C3H8O vec{+O2} 3CO2 + 4H2O

Mol: x                                   4x

C3H8 -2kO vec{+O2} 3CO2 + (4-k)H2O.

 y                                                            (4-k)y

Với:

x+y = 0.5

x < y

4x + (4-k)y = 1.4

Giải ra ta có : k =2, y =0.3

=>Y là C2H3COOH. 

Este thu được là C2H3COOC3H7 và nEste = 0,2 mol.

Vậy khối lượng mEste = 0,2. 114.80% = 18,24 g.

=>Đáp án D.


 

 

Bài 3:Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là:

A. HCOOH và CH3COOH.                                        B. CH3COOH và C2H5COOH.

C. C2H5COOH và C3H7COOH.                                   D. HCOOH và C2H5COOH.

                                                                                    (TSĐH A – 2010)

Giải

nE =0,2 mol;

nNaOH = 0,6 mol = 3nE 

=> este E có 3 chức tạo ra bới ancol 3chức và hai axit.

(R1COO)2ROOCR2 + 3NaOH → 2R1COONa + R2COONa + R(OH)3.

Mol:                          0,2                                0,4             0,2

Khối lượng muối: 0,4(R1+67) + 0,2(R2 +67) = 43,6  2R1 + R2 = 17  R1 =1; R2 =15.

Đáp án A.


Bài 4:Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200ml dung dịch KOH 0,7M thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

A. 7,20.                              B. 6,66.                         C. 8,88.                             D. 10,56.

                                                                                    (TSĐH A – 2010 )

Giải

X là CnH2n-2kO2 ( k<2, vì có một liên kết ở chức).

Phản ứng

CnH2n-2kO2 +  (3n-k-2)/2O2 → nCO2 + (n-k)H2O ,

Ta có: n = 6/7 x (3n-k-2)/2

=> 2n = 3k+6

=> k=0, n=3.

CTPT của X là: C3H6O2. CTCT là RCOOR’ với R là H hoặc CH3-.

Phản ứng: RCOOR’ + KOH  → RCOOK + R’OH          Từ đó:  x(R + 83) +(0,14 –x).56 = 12,88

Mol:             x           x             x

Biện luận được R là CH3-và nX= 0,12 mol.               

               (R+27) = 5,04  R = 15, x = 0,12

=> m = 0,12.74 = 8,88 gam.

Đáp án C.


 

Đang cập nhật ... 

Nhà giáo Mai Văn Hóa

CTV Bản tin tư vấn - Phụ trách chuyên mục Hóa học

Tài liệu mang tính tham khảo

Chia sẻ bài viết của bạn qua:

loading...
loading...